Tất cả tin tức

GIẢI THÍCH THẾ NÀO LÀ TÌNH TRẠNG '' HẬU COVID - 19 '', NÊN LÀM GÌ  KHI CÓ BIỂU HIỆN CỦA TÌNH TRẠNG HẬU COVID 19

GIẢI THÍCH THẾ NÀO LÀ TÌNH TRẠNG '' HẬU COVID - 19 '', NÊN LÀM GÌ KHI CÓ BIỂU HIỆN CỦA TÌNH TRẠNG HẬU COVID 19

1. THẾ NÀO LÀ TÌNH TRẠNG “HẬU COVID-19”? Hậu COVID khám và phục hồi chức năng ở đâu Trung Tâm Phục Hồi Chức Năng Việt Pháp Cơ Sở 3 Tân triều Trung Tâm Phục Hồi Chức Năng Việt Pháp Địa chỉ uy tín để anh em tham khảo Khó thở hoặc cảm giác hụt hơi. - Mệt mỏi hay chóng mặt. -Các triệu chứng sẽ nặng hơn sau các hoạt động thể lực hoặc tinh thần. - Ảnh hưởng đến trí nhớ, khả năng tập trung tư tưởng và rối loại giấc ngủ. - Ho kéo dài. -Đau ngực. - Thay đổi giọng nói. - Đau cơ. - Mất vị giác hoặc rối loạn cảm giác vị giác, khứu giác. - Đau đầu. - Đau cơ hay đau khớp. - Trầm cảm hoặc lo lắng. - Sốt. Ở những người mắc tình trạng hậu covid 19 sẽ ảnh hưởng rõ rệt tới các hoạt động trong cuộc sống, ảnh hưởng cả trong công việc, nội trợ và sinh hoạt hằng ngày. Chúng ta cần chú ý tới những ảnh hưởng đa cơ quan của COVID-19: Một số người đã từng mắc bệnh do COVID-19 nặng gặp phải các ảnh hưởng đa cơ quan hoặc bệnh tự miễn dịch trong một thời gian dài kèm theo các triệu chứng kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng sau khi mắc COVID-19. Ảnh hưởng đa cơ quan có thể tác động tới nhiều các cơ quan hệ thống trong cơ thể, bao gồm các chức năng tim, phổi, thận, da và não. Các tình trạng tự miễn xảy ra khi hệ miễn dịch của bạn tấn công các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể do nhầm lẫn, gây viêm hoặc tổn thương mô ở những bộ phận cơ thể. Mặc dù rất hiếm nhưng một số người, chủ yếu là trẻ em, gặp phải hội chứng viêm đa hệ thống trong hoặc ngay sau khi nhiễm COVID-19. Hội chứng viêm đa hệ thống là tình trạng khi đó các bộ phận cơ thể khác nhau bị viêm. Hội chứng này có thể dẫn đến các tình trạng sau khi mắc COVID nếu tiếp tục gặp các ảnh hưởng đa cơ quan hoặc có các triệu chứng khác. Cuối cùng ta cần chú ý tới ảnh hưởng khi bệnh nặng phải nhập viện do COVID-19: Nhập viện và mắc các bệnh nghiêm trọng liên quan đến phổi do COVID-19 có thể gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe như suy nhược nặng và kiệt sức trong thời gian hồi phục. Ảnh hưởng của việc nhập viện cũng có thể bao gồm hội chứng hậu săn sóc đặc biệt ở phòng hồi sức cấp cứu, tức là các ảnh hưởng sức khỏe bắt đầu khi một người ở trong phòng săn sóc đặc biệt và có thể vẫn tồn tại sau khi xuất viện. Những ảnh hưởng này có thể gồm suy nhược cơ thể nặng, ảnh hưởng đến trí nhớ, tư duy và rối loạn căng thẳng sau sang chấn tâm lý. Hiện khó có thể biết liệu những triệu chứng này là do ảnh hưởng của việc nhập viện, tác động kéo dài của vi-rút hay do cả 2 yếu tố này hay không. Ngoài ra, những tình trạng này cũng có thể phức tạp hơn do các tác động khác liên quan đến đại dịch COVID-19, bao gồm các yếu tố khác ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần do bị cách ly y tế, tình hình kinh tế của bản thân và gia đình bị ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch và thiếu khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe để quản lý các bệnh đồng mắc hoặc các bệnh tiềm ẩn. Những tác nhân này ảnh hưởng tới cả những người đã từng mắc hoặc chưa từng mắc COVID-19. 3. BẠN NÊN LÀM GÌ KHI CÓ BIỂU HIỆN CỦA TÌNH TRẠNG HẬU COVID 19: Khi bạn thấy có những biểu hiện trên sau khi mắc COVID-19, bạn nên tìm đến nhân viên y tế. Các bác sĩ sẽ xác định tình trạng bệnh và hướng dẫn điều trị triệu chứng và những chăm sóc sức khỏe cần thiết. Hiện nay, việc điều trị tình trạng hậu COVID 19 là điều trị không đặc hiệu, có nghĩa là điều trị triệu chứng, chăm sóc toàn diện, phục hồi chức năng. Hiện nay, chúng ta còn đang tiếp tục nghiên cứu xem tại sao một số người lại mắc tình trạng này, trong khi đa số không mắc, cơ chế bệnh sinh dẫn đến tình trạng này ra sao và cách xử trí điều trị tốt nhất cho tình trạng này. Cách tốt nhất để ngăn ngừa các di chứng COVID là phòng ngừa tránh mắc bệnh COVID-19. Đối với những người không có phản chỉ định tiêm phòng COVID 19, hãy tiêm vắc-xin chống lại COVID-19 ngay khi có thể là cách tốt nhất để phòng tránh COVID-19 và cũng có thể giúp những người xung quanh nguy cơ mắc bệnh này.
13/ 03/ 2022
0
VIDEO Phục hồi chức năng đứt gân gấp ngón tay

VIDEO Phục hồi chức năng đứt gân gấp ngón tay

Chương trình tập thụ động sớm Thường gồm 3 giai đoạn: 3 tuần đầu: tập trong nẹp bảo vệ, gấp thụ động ngón, duỗi ngón thụ động và chủ động. Tuần thứ 4 đến 8: gấp ngón chủ động có trợ giúp tăng dần đến có đề kháng trung bình. Tuần thứ 7 có thể mang nẹp kéo dãn nếu có co rút ngón. Tuần thứ 8-12: gấp chủ động có đề kháng trung bình đến mạnh, tập chức năng sinh hoạt hằng ngày
15/ 10/ 2021
0
VIDEO Hướng Dẫn Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Cổ Tay Sau Bó Bột Phẫu Thuật Hiệu Quả (Gãy xương tay POUTEAU – COLLES)

VIDEO Hướng Dẫn Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Cổ Tay Sau Bó Bột Phẫu Thuật Hiệu Quả (Gãy xương tay POUTEAU – COLLES)

Xương cổ tay được xem là một trong những khớp xương quan trọng của chi trên với chức năng điều chỉnh sự linh hoạt của hầu hết bàn tay cho phép bàn tay xoay chuyển theo nhiều hướng khác nhau. Khớp xương cổ tay bao gồm khớp quay hình elip cho phép cổ tay gấp duỗi hoặc vặn; khớp giữa cổ tay là khớp giữa hai hàng xương cổ tay và khớp gian cổ tay là khớp giữa hai xương cổ tay cho phép trượt hoặc vận động trượt khác nhau linh hoạt. Gãy xương cổ tay được xem là một loại gãy xương trong bao hàm gãy xương cánh tay nói chung, thường cổ tay là một trong những khớp xương dễ gãy nhất cùng với gãy xương cẳng tay trong gãy xương cánh tay. Nguyên nhân của gãy xương cổ tay chủ yếu là do lực tác động mạnh đột ngột vào vùng cổ tay do sinh hoạt, lao động hoặc tai nạn. Ngoài ra sự té với mu bàn tay chấn trực tiếp xuống tạp lực ép gãy xương cổ tay, sự thoái hóa xương khớp cổ tay cũng là nguyên nhân phổ biến dẫn đến gãy xương cổ tay. Các phương pháp chuẩn đoán gãy xương cổ tay Gãy xương cổ tay được chẩn đoáng bằng thăm khám lâm sàng và chẩn đoán qua hình ảnh Xquang, chụp cộng hưởng từ (chụp MRI) và chụp đinh vị vi tính (CT). Tuy nhiên, tùy theo tính chất gãy xương, người bệnh có thể sử dụng qua các phương pháp sau: Mang nẹp cố định, bó bột, phẫu thuật nắn xương bên ngoài hoặc phẫu thuật kết xương bên trong (đinh nội tủy hoặc nẹp vít) đang được ứng dụng phổ biến. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ 1. Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng – Tạo điều kiện tốt nhất cho tiến trình liền xương – Giảm sưng nề, giảm đau, chống rối loạn tuần hoàn, chống kết dính khớp, ngừa hội chứng đau vùng (hội chứng rối loạn dinh dưỡng giao cảm phản xạ-hội chứng Sudeck). – Duy trì tầm vận động khớp, ngừa teo cơ. – Phục hồi chức năng các hoạt động tinh tế bàn tay sau bất động 2. Các phương pháp và kỹ thuật, phục hồi chức năng * Giai đoạn thụ động. – Giảm sưng, cải thiện tuần hoàn, chống teo cơ, duy trì tầm vận động và lực cơ khớp vai và các ngón tay. – Phương pháp phục hồi chức năng: + Đặt tư thế đúng: nâng cao tay + Cử động tập các ngón tay + Co cơ tĩnh các cơ cánh tay và cẳng tay trong bột. + Chủ động tập có trợ giúp các cử động của khớp vai. * Giai đoạn tăng tiến – Giảm đau, giảm co thắt cơ, gia tăng tầm hoạt động khớp bị giới hạn, gia tăng sức mạnh cơ, phục hồi chức năng sinh hoạt. – Phương pháp vật lý trị liệu: + Nhiệt: chườm ấm vùng cơ co thắt bằng hồng ngoại, Paraphin… – Phương pháp phục hồi chức năng: + Xoa bóp vùng bàn tay, cẳng tay + Áp dụng kỹ thuật giữ- nghỉ hoặc kéo dãn thụ động đối với các khớp bị giới hạn (cử động sấp ngửa cẳng tay phải tập nhẹ nhàng) + Tập chủ động có trợ giúp, đề kháng tuỳ theo lực cơ của người bệnh + Chương trình tập tại nhà: tập cài nút áo từ thấp đến cao, quạt tay,vặn nắm cửa, chải đầu… + Hoạt động trị liệu: ném bóng, bắt bóng… * Gãy hai xương cổ tay có phẫu thuật –  Giảm đau, giảm sưng, cải thiện tuần hoàn, chóng kết dính các cơ vùng cẳng tay, gia tăng tầm hoạt động khớp khuỷu, khớp cổ tay, duy trì tầm hoạt động khớp vái, ngón tay, PHCN sinh hoạt.
15/ 10/ 2021
0
VIDEO Hướng Dẫn Tập Vật Lý Trị Liệu Rách Sụn Viền Khớp Vai

VIDEO Hướng Dẫn Tập Vật Lý Trị Liệu Rách Sụn Viền Khớp Vai

Sụn viền là sụn bao quanh ổ chảo khớp vai chỗ tiếp giáp với chỏm xương cánh tay. Rách sụn viền khớp vai dạng SLAP là rách sụn viền phía trên trước sau. Tổn thương sụn viền trên nguyên nhân có thể do chấn thương cấp hoặc các hoạt động lập lại của khớp vai như: Tai nạn xe máy Té chống tay Khiêng vật nặng Vận động tay mạnh tư thế trên cao Trật khớp vai Triệu chứng của tổn thương sụn viền trên giống như những bất thường khớp vai khác bao gồm: Cảm giác khớp vai bị khóa, kẹt, rít, kêu Đau khi vận động khớp vai hoặc giữ khớp vai ở một vị trí đặc biệt Đau khi nâng vật nặng, đặc biệt nâng quá đầu Giảm sức mạnh khớp vai Cảm giác trật khớp vai Giảm tầm vận động Điều trị rách sụn viền dạng SLAP bắt đầu bằng điều trị bảo tồn bao gồm hạn chế các hoạt động có thể làm trầm trọng hơn bệnh, kháng viêm thông thường, tập vật lý trị liệu. Phẫu thuật được đặt ra khi sau 3 – 6 tháng điều trị bảo tồn không cải thiện, phẫu thuật nội soi khớp vai được lựa chọn bao gồm, khâu lại sụn viền rách có thể cắt gân nhị đầu khi cần, sau mổ bất động bằng đai và tập vật lý trị liệu.
15/ 10/ 2021
1
VIDEO Hướng Dẫn Tập PHCN Đứt Dây Chằng Chéo Trước, Chéo Sau, Rách Sừng Trước, Sau Sụn Chêm

VIDEO Hướng Dẫn Tập PHCN Đứt Dây Chằng Chéo Trước, Chéo Sau, Rách Sừng Trước, Sau Sụn Chêm

Với những bệnh nhân sau giai đoạn bất động khớp, biên độ khớp chưa trở về bình thường, hoặc khớp sưng đau, cơ đùi teo: Áp dụng các bài tập vận động khớp chủ động, chủ động có trợ giúp hoặc thụ động. Kết hợp với các bài tập tăng cường lực cơ, chống teo cơ: Bài tập gồng cơ, tập gấp duỗi khớp gối có sức cản, tập vận động toàn bộ đùi cẳng bàn chân có sức cản. Tập với dụng cụ: Máy tập chuyên biệt, tập với dây chun, tạ hoặc bao cát. Đồng thời điều trị với các dòng vật lý trị liệu như sóng ngắn, hồng ngoại, điện phân, điện xung kích thích cơ… có tác dụng giảm đau, giảm sưng nề vùng khớp gối. Bài tập gồm những giai đoạn như sau: Ngày 1 sau phẫu thuật: Tập lắc, di động xương bánh chè Mang nẹp đùi cẳng chân cố định sau mổ: Tập dạng và khép chân, tập nâng toàn bộ chân lên khỏi mặt giường, tập vận động cổ chân trong nẹp. Tập co cơ tĩnh trong nẹp: Tập gồng cơ đùi, cơ cẳng bàn chân Tháo nẹp ngày 3 – 4 lần, tập gấp duỗi gối chủ động có trợ giúp, gấp gối < 60 độ. Đeo nẹp liên tục cả ngày và đêm Bệnh nhân có thể ngồi dậy trên giường. Kê cao chân phẫu thuật khi nằm nghỉ. Ngày 2 sau phẫu thuật: Tiếp tục tập các bài tập trên như ngày thứ nhất Mang nẹp: Bệnh nhân có thể tập ngồi, tập đứng dậy tỳ nhẹ xuống chân đau với trọng lượng bằng 50% trọng lượng cơ thể. Sử dụng 2 nạng nách trợ giúp. Ngày 3 sau phẫu thuật: Tiếp tục tập các bài tập như ngày 1, 2 với cường độ tăng dần. Tập vận động chủ động có kháng trở các khớp tự do tại chân phẫu thuật. Bệnh nhân đi lại, sử dụng 2 nạng nách trợ giúp. Sau 1 tuần sau phẫu thuật: Có thể gấp gối đến 90 độ. Chịu trọng lượng trên chân phẫu thuật với cường độ tăng dần đến 100% trọng lượng. Nếu khớp gối sưng đau tăng lên, ngưng tập, chườm lạnh khớp gối. Mang nẹp cố định gối 4 tuần. Sử dụng nạng nách 4-6 tuần. Sang tuần thứ 2: Khớp gối phải được duỗi hoàn toàn Gối phải gấp được 90 độ Sức cơ tứ đầu đùi phải đủ mạnh. Từ tuần thứ 3 đến hết tuần thứ 4: Tăng cường tập vận động thụ động gối để gối gấp dần tối đa đến 120 độ. Tăng cường tập nâng chân, tập gấp duỗi gối chủ động tư thế ngồi (chưa có lực cản) để tăng sức cơ tứ đầu đùi. Tập đứng dồn 100% trọng lượng lên chân phẫu thuật. Tập đạp xe đạp tại chỗ không có lực cản. Tập sức cơ tứ đầu đùi bằng cách dùng lực cản ở cẳng chân khi khớp gối duỗi dần từ 90 đến 60 độ. Sau phẫu thuật 4 tuần phải đạt: Tầm vận động khớp gối là 120 độ và có thể đứng được trên chân phẫu thuật với toàn bộ trọng lượng cơ thể. Từ tuần thứ 5 đến hết tuần thứ 6: Tập gấp gối tích cực hơn để tăng tầm vận động của khớp Tập nhún đùi (xuống tấn) trong giới hạn khớp gối duỗi dần từ 90 đến 40 độ và ngược lại, tốc độ tăng dần theo thời gian. Tập bước lên và bước xuống một bậc thang Tập sức mạnh cơ đùi bằng cách tập nâng đùi với tạ hoặc bao cát hoặc chun khi khớp gối gấp 90 độ với trọng lượng tăng dần. Day mềm sẹo mổ, tập di động xương bánh chè. Từ tuần thứ 7 đến hết tuần thứ 10: Tăng cường các bài tập trên để đạt được biên độ gấp duỗi khớp gối thụ động bình thường. Bỏ nẹp, tập đi bộ tích cực và tập dáng đi bình thường. Tập bước lên và bước xuống đến 2 – 3 bậc thang Tập nhún đùi với tầm vận động gấp duỗi gối tăng lên và tốc độ tăng dần Tập chạy trên đường bằng phẳng. Từ tuần thứ 11 đến tuần thứ 16: Tăng cường các bài tập trên Tập các bài tập tăng cường sức mạnh cơ tứ đầu đùi và cơ chậu chày Tập gấp duỗi gối chủ động phải đạt biên độ bình thường Vào tuần thứ 16 tầm vận động duỗi chủ động phải đạt duỗi hoàn toàn. Từ tháng thứ 5 đến hết tháng thứ 6: Tập các bài tập tăng cường sức mạnh cơ tứ đầu đùi và cơ chậu chày Tập chạy tốc độ tăng dần, tập lên xuống bậc thang tích cực hơn. Tháng thứ 7: Bắt đầu làm quen các môn thể thao ưa thích nhưng với mức độ phù hợp. Từ tháng thứ 8 trở đi: Mọi hoạt động nặng đều được tham gia. Tập nhảy trên chân được phẫu thuật. Tập luyện và thi đấu thể thao bình thường.
15/ 10/ 2021
0
0973.373.273 0962.672.111 zalo chat
popup

Số lượng:

Tổng tiền: